lich-khai-giang

Chủ ngữ và động từ trong tiếng Anh (Tổng hợp)

Các bộ phận cấu thành câu (basic sentence elements) tuy chỉ chiếm 3% trong số các câu hỏi liên quan đến ngữ pháp trong TOEIC nhưng phần kiến thức này sẽ tạo tiền đề tốt để hoàn thành những kiến thức ngữ pháp khác. Hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu học về chủ ngữ và động từ - hai thành phần cơ bản nhất và bắt buộc phải có trong câu.

chu-ngu-va-dong-tu-trong-tieng-anh

1. Chủ ngữđộng từ là các thành phần cơ bản cần phải có trong câu.

Verb (động từ) để chỉ hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Chủ ngữ có thể là người hoặc vật thực hiện hành động được nói đến trong câu.

Ví dụ:

Jenna ate an orange.

Ate trong câu trên là động từ chỉ hành động ăn của chủ ngữ Jenna (một người).

 

Trong một câu hoàn chỉnh, luôn luôn có ít nhất một chủ ngữ (subject) và một hành động (verb).

Ví dụ:

  1. Jenna an orange.
  2. Ate an orange.

Cụm từ phía trên không phải là một câu hoàn chỉnh. Câu (a) thiếu động từ, câu (b) thiếu chủ ngữ.

 

2. Chủ ngữ (Subject)

Chủ ngữ trong câu có thể xuất hiện dưới nhiều dạng khác nhau nhưng đều có chức năng như một danh từ đứng trước động từ chính. Dưới đây là một số dạng phổ biến của chủ ngữ:

  • Cụm danh từ (noun phrase)

The little girl is carrying a small box.

Cô gái nhỏ đang mang một chiếc hộp.

The little girl là một cụm danh từ có chức năng làm chủ ngữ, danh từ chính là girl.

  • Đại từ (pronoun)

We will have a team meeting next Sunday.

Chúng tôi sẽ có một buổi họp nhóm vào chủ nhật tới.

We là đại từ mang ý nghĩa chúng tôi, có chức năng làm chủ ngữ.

  • Cụm động danh từ (gerund phrase)

Doing the homework is not interesting at all.

Làm bài tập về nhà chả thú vị chút nào.

Doing the homework là một cụm động danh từ.

  • To + cụm động từ (to infinitive phrase)

To meet the board of directors is an honour.

Được gặp mặt ban giám đốc là một điều vinh hạnh.

  • Mệnh đề danh ngữ (noun clause)

What Mary did in her office was such a shame.

Điều Mary đã làm tại văn phòng thật đáng xấu hổ.

 

Chú ý: việc to + cụm động từ xuất hiện ở vị trí chủ ngữ khá hiếm gặp. Thay vào đó, người ta thường sử dụng cấu trúc It is + tính từ/danh từ + to + verb infinitive.

Ví dụ:

To meet the board of directors is an honour.

= It is an honour to meet the board of directors.

Động từ và danh từ không thể đứng làm chủ ngữ.

Ví dụ:

  • A rushed decide must be avoided under any circumstances.

Phải tránh quyết định cẩu thả dù trong bất kỳ tình huống nào.

Động từ decide không thể đứng làm chủ ngữ, chúng ta phải thay bằng danh từ decision. Khi đó câu sẽ trở thành:

  • A rushed decision must be avoided under any circumstances.

 

Tương tự ta có:

  • The financial healthy of my corporation is considered to be in doubt.

Tình hình tài chính của tập đoàn tôi được cho là đang gặp vấn đề (đáng nghi ngờ).

Tính từ healthy không thể đứng làm chủ ngữ, người ta phải thay bằng danh từ health.

Khi đó câu sẽ trở thành:

  • The financial health of my corporation is considered to be in doubt.

 

3. Các danh từ có hình thức gần giống tính từ

Một số danh từ thường bị nhầm là tính từ bởi chúng có đuôi giống các tính từ (-ant, -ry, -al). Các tính từ thường hay gây nhầm lẫn có thể là một trong những tính từ dưới đây:

 

Applicant

Người xin việc, người thỉnh cầu hoặc bên nguyên đơn

Delivery

Sự vận chuyển

Denial

Sự từ chối

Proposal

Sự đề nghị, sự cầu hôn

Complaint

Lời phàn nàn

Strategy

Chiến lược

Disposal

Sự sắp xếp, bán, việc vứt bỏ, việc chuyển nhượng hoặc tuỳ ý sử dụng

Withdrawal

Sự rút khỏi, sự thu hồi hoặc huỷ bỏ đơn kiện, sắc lệnh

 

4. Danh từ có dạng giống động từ hoặc tính từ

Một số danh từ có dạng giống hoàn toàn với động từ hoặc tính từ. Dưới đây là những danh từ như vậy thường gặp trong bài thi TOEIC:

 

Danh từ giống động từ

    Danh từ giống tính từ

Help

Sự giúp đỡ hoặc hành động giúp đỡ

Objective

Khách quan hoặc mục tiêu, mục đích

Deal

Sự giao dịch hoặc phân phát, chia (bài)

Normal

Tình trạng bình thường hoặc thông thường, mang tính tiêu chuẩn

Offer

Sự chào hàng hoặc cho, biếu ai cái gì, bày hàng hoá

Individual

Một cá nhân, cá thể hoặc mang tính riêng lẻ, độc đáo

Respect

Sự tôn trọng, phương diện hoặc hành động tôn trọng ai đó

Alternative

Tính từ phải lựa chọn một hoặc mang tính thay thế, loại trừ; sự lựa chọn

Charge

Tiền phải trả hoặc hành động tính giá, giao nhiệm vụ, buộc tội

Potential

Khả năng hoặc mang

tính chất tiềm tàng

Leave

Sự cho phép, cáo từ hoặc để lại, rời đi

Representative

Miêu tả, đại diện hoặc danh từ biểu tượng

Increase

Sự tăng lên, hành động tăng lên

Original

Độc đáo, nguyên gốc hoặc danh từ nguyên bản

 

5. Hoà hợp chủ vị

Chủ ngữ và động từ phải luôn hoà hợp. Nếu chủ ngữ là danh từ số nhiều thì động từ cũng phải chia ở dạng số nhiều và ngược lại, nếu chủ ngữ là danh từ số ít thì động từ phải chia ở dạng số ít.

Ví dụ:

  • The prospect of increased profit awaits out firm next quarter.

Viễn cảnh tăng lợi nhuận đang chờ đợi chúng tôi trong quý tới.